Visual identity

If you want promote your business, then you have come to the right place. more »

Unique solutions

If you want promote your business, then you have come to the right place. more »

Live support

If you want promote your business, then you have come to the right place. more »

Tài liệu kế toán

Người đăng: lesmile
Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán
Chia sẽ bộ tài liệu Giáo trình Lý thuyết hạch toán kế toán cho các bạn học kế toán của trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đây là bộ tài liệu được biên soản đầy đủ và chi tiết nhất.


Giáo trình Lý thuyết Hạch toán Kế toán là tài liệu chsinh thống, bắt buộc sử dụng trong đào tạo kế toán - kiểm toán của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đồng thời Giáo trình còn là tài liệu tốt cho các bạn đọc quan tâm khác.

Các bạn có thể download tài liệu kế toán  tại đây.
more »

Bài tập kế toán tích chi phí

Người đăng: Unknown
Những bào tập được những học viên học kế toán thường hay hỏi? Cách giải các bài tập kế toán.
Tình hình SX trong kỳ:
Học kế toán
1. Đơn đặt hàng số 1: in giáo trình kinh tế, SL: 5.000 quyển, khổ 14x20, 450 trang cả bìa
2. Đơn đặt hàng số 2: in giáo trình kế toán tài chính, SL: 6.000 quyển, khổ 17x25, 712 trang cả bìa
3. CPSX trong kỳ bao gồm:
- CP giấy: trị giá thực tế xuất kho cho PX1: 90.358.488đ
- CP mực in: trị giá thực tế xuất kho cho PX1: 30.297.717,9đ
- CP chỉ, keo dán: trị giá thực tế xuất kho cho PX2: 10.495.287,9đ
- CP NC TT cả 2 PX: 46.658.486đ
- CP khấu hao MMTB cho cả 2 PX:31.315.998đ
4. Tổng số giờ máy chạy để SX SP trong kỳ là: 600.000h, trong đó: PX1: 400.000h, PX2: 200.000h
5. Điện dùng SXSP là 1.200.000Kwh, trong đó, PX1: 800.000Kwh, PX2: 400.000Kwh.
6. Nước dùng cho SX SP: 3.000m3, trong đó: PX1: 2.000m3, PX2: 1.000m3
7. Giấy lề thu hồi nhập kho trị giá:356.433,65đ
8. CPBH phát sinh trong kỳ: 26.733.280,5đ
9. CP QLDN: 41.585.103đ
10. Cty xây dựng giá bán được duyệt 60đ/trang in tiêu chuẩn 13x19
11. Cty xác định giá thành kế hoạch 1 trang in tiêu chuẩn như sau:
- CP NVLCTT: GIẤY: 9Đ, MỰC 3Đ
- CP NVLPTT: 1Đ
- CP NCTT:4,76Đ
- CP SXC: 9,24Đ
- TỔNG: 27Đ
YÊU CẦU:
Cty xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ hoặc là đơn đặt hàng. Trong mỗi trường hợp trên hãy áp dụng phương pháp tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành cho phù hợp, mở sổ chi tiết CPSX, phiếu tính giá thành, mở sổ chi tiết tiêu thụ (bán hàng).
Có ai giải được thì giúp mình nhé?
more »

Kế toán Mỹ TSCĐ

Người đăng: Unknown
1. Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
- Khái niệm: TSCĐ bao gồm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị, tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác được sử dụng trên 1 năm để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho doanh nghiệp.
- Đặc điểm TSCĐ:
- Phân biệt TSCĐ với hàng hoá và đầu tư dài hạn: Đất đai mà trên đó xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp được gọi là TSCĐ nhưng đất đai được duy trì để mở rộng hoạt động sản xuất trong tương lai lại được xếp vào đầu tư dài hạn.
Đào tạo kế toán

2. Phân loại TSCĐ
- TSCĐHH (Tangible fixed assets) bao gồm: Nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, đất đai và nguồn lực tự nhiên (mỏ than, mỏ khí đốt).

- TSCĐVH (Intangible fixed assets) bao gồm: Bằng phát minh, sáng chế (Patents); Bản quyền (Copyright); Nhãn hiệu (Trademarks); Chi phí thành lập (Organization costs); Đặc quyền (Franchises) và Sự tín nhiệm của khách hàng (Goodwill). Tuy nhiên, sự tín nhiệm chỉ được ghi nhận khi toàn bộ doanh nghiệp được mua lại.

3. Xác định nguyên giá TSCĐ (Historical Costs - Original Costs)
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các phí tổn bình thường và hợp lý để hình thành TSCĐ và đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng, bao gồm giá mua trừ đi chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán sớm cộng các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử...

- Đất đai: Nguyên giá của đất đai mua bao gồm giá mua, hoa hồng môi giới, phí trước bạ, các chi phí thu dọn, cải tạo... Do đất đai được sử dụng vô hạn nên nó không được tính khấu hao.

- Nhà cửa, thiết bị tự xây dựng: Nguyên giá là giá trị công trình được xây dựng, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình xây dựng.

4. Hạch toán biến động TSCĐ
a. Hạch toán tăng TSCĐ
- Khi mua TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK Đất đai, Nhà xưởng, Máy móc thiết bị
Có TK Tiền mặt, Phải trả người bán
Chú ý: Trong trường hợp mua nhà cửa trên đất đai thì phải xác định riêng biệt giá trị nhà cửa với giá trị đất để ghi nhận vào các tài khoản riêng biệt.
- TSCĐ được biếu tặng, giá trị TSCĐ được biếu tặng được ghi tăng doanh thu:
Nợ TK Nhà xưởng, Máy móc thiết bị
Có TK Doanh thu do được biếu tặng
- TSCĐ tăng do tự xây dựng:
+ Kế toán ghi nhận các chi phí xây dựng phát sinh:
Nợ TK Xây dựng cơ bản
Có TK Tiền mặt, Nguyên vật liệu, Lương phải trả
+ Khi công trình hoàn thành, kế toán xác định giá trị công trình và ghi:
Nợ TK Nhà cửa, Thiết bị
Có TK Xây dựng cơ bản

b. Hạch toán giảm TSCĐ
- TSCĐ giảm do nhượng bán:
+ Kế toán xác định số khấu hao phải trích bổ sung tính đến thời điểm nhượng bán, ghi:
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ
+ Phản ánh kết quả bán TSCĐ:

Nợ TK Tiền mặt: Giá bán
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: GTHM tính đến thời điểm bán
Nợ TK Lỗ về bán TSCĐ: Lỗ
Có TK TSCĐ: Nguyên giá
Có TK Lãi về bán TSCĐ: Lãi
Chú ý: Khoản lãi hoặc lỗ do bán TSCĐ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí hoạt động khác trên Báo cáo thu nhập.

- TSCĐ giảm do các nguyên nhân hoả hoạn, lũ lụt hay mất mát

Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: GTHM
Nợ TK Lỗ về thải hồi TSCĐ: GTCL
Có TK TSCĐ: Nguyên giá

- TSCĐ giảm do biếu, tặng hoặc cho cá nhân, đơn vị khác

Nợ TK Chi phí quyên góp, biếu tặng (Contribution expense): Giá thị trường
Nợ TK Hao mòn luỹ lế TSCĐ
Nợ TK Lỗ về chuyển nhượng tài sản (Loss on disposal of assets): Giá thị trường < GTCL
Có TK TSCĐ: Nguyên giá
Có TK Lãi về chuyển nhượng tài sản (Gain on disposal of assets): GTCL < Giá thị trường

- Trao đổi TSCĐ cùng loại:
+ Nếu lỗ do trao đổi:
Nợ TK TSCĐ: Giá trị thoả thuận của TSCĐ nhận về
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: GTHM
Nợ TK Lỗ do trao đổi tài sản: Giá trị trao đổi của TSCĐ mang đi < GTCL
Có TK TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ mang đi
Có TK Tiền mặt: Thanh toán phần chênh lệch bằng Giá của TSCĐ nhận về > Giá trao đổi của TSCĐ mang đi.
+ Nếu lãi do trao đổi: Số lãi không được ghi nhận mà sẽ được ghi giảm giá trị của TSCĐ nhận về.

Nợ TK TSCĐ: Giá trị thoả thuận - Số lãi do trao đổi
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: GTHM
Có TK TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ mang đi
Có TK Tiền mặt: Số tiền thanh toán

Ví dụ: Doanh nghiệp mang 1 thiết bị cũ (Nguyên giá $18.000, đã hao mòn $15.000) đi trao đổi lấy 1 thiết bị khác. Giá trị thoả thuận của TSCĐ mang đi là $5.000. Giá trị thoả thuận của TSCĐ nhận về $22.000. Số chênh lệch đã được thanh toán bằng tiền mặt.

Nợ TK Máy moc thiết bị: 20.000 (22.000 - 2.000)
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: 15.000
Có TK TSCĐ: 18.000
Có TK Tiền mạt 17.000 (22.000 - 5.000)
- Trao đổi lấy TSCĐ khác loại: Trong trường hợp này, kế toán ghi nhận lãi hoặc lỗ do việc trao đổi mang lại như bình thường.
5. Tính khấu hao và hạch toán khấu hao TSCĐ
Lý do của việc phải tính khấu hao TSCĐ là thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ có hạn (vì lý do này nên không tính khấu hao đối với đất đai).

a. Phương pháp khấu hao đường thẳng ( Straight - Line Depreciation Method)

Phương pháp này thực hiện tính khấu hao trên cơ sở giả định rằng TSCĐ giảm dần đều giá trị theo thời gian và giá trị này được đưa dần đếu vào chi phí của từng kỳ. Công thức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ như sau:

Trong công thức trên, giá trị thu hồi ước tính được xác định bằng Thu thanh lý ước tính - Chi thanh lý ước tính khi hết thời gian sử dụng hữu ích.

Chú ý: Nếu TSCĐ hình thành hoặc giảm vào thời điểm từ ngày 15 tháng n trở lại đầu tháng thì coi là trọn tháng n, còn từ ngày 16/n đến cuối tháng thì bắt đầu tính từ tháng (n+1).

b. Phương pháp khấu hao theo sản lượng (Depreciation based on volume)
Phương pháp này cung cấp một cách tính phù hợp hơn so với phương pháp đường thẳng, chi phí khấu hao sẽ sát hợp hơn với mức độ sử dụng TSCĐ.
Mức khấu hao trong kỳ = Sản lượng đạt được trong kỳ x Số khấu hao tính cho 1 đơn vị sản phẩm

c. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (Declining-Balance Method)
Phương pháp này cho kết quả số khấu hao trong những năm đầu sử dụng sẽ cao hơn so với những năm sử dụng sau (khấu hao nhanh).
Theo phương pháp này, kế toán xác định khấu hao 1 năm nào đó bằng cách lấy GTCL của TSCĐ vào năm đó nhân với tỷ khấu hao. Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp này gấp 2 lần tỷ lệ khấu hao của phương pháp đường thẳng. Tuy nhiên, giá trị TSCĐ mang ra tính khấu hao không loại trừ giá trị thu hồi như các phương pháp khác.
GTCL của TSCĐ khi khấu hao theo phương pháp này không bao giờ bằng không. Do đó, khi TSCĐ được bán, trao đổi thì GTCL đó được sử dụng để xác định lãi hoặc lỗ của việc chuyển nhượng.

d. Phương pháp khấu hao theo tổng của các số năm sử dụng (Sum-of-the years'-digits Method)
Theo phương pháp này (cũng là phương pháp khấu hao nhanh), các số năm sử dụng dự kiến được cộng lại với nhau. Tổng của các năm sử dụng được dùng làm mẫu số của dãy các tỷ số. Tử số của dãy tỷ số này là số thứ tự năm sử dụng theo thứ tự ngược lại.

Trong trường hợp thời gian sử dụng dài thì có thể xác định tổng số của các năm sử dụng theo công thức: n((n+1)/2) trong đó n là số năm sử dụng.

Ví dụ: Một thiết bị có số năm sử dụng dự kiến là 5 năm, đưa vào sử dụng từ ngày 1/3/N với Nguyên giá 30.000, giá trị thu hồi dự kiến 2.000 thì tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp này được xác định như sau:
Năm N, tính khấu hao cho 10 tháng sử dụng.

Mkh = 28.000*5/15*10/12

Năm N+1, 10 tháng sẽ được tính theo tỷ lệ 4/15, 2 tháng sẽ được tính theo tỷ lệ 5/15

Mkh = (28.000*5/15*2/12) + (28.000*4/15*10/12) = 7.778

e. Hạch toán khấu hao TSCĐ
Hàng năm sau khi xác định được số khấu hao phải trích kế toán ghi:
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ

6. Kế toán sửa chữa TSCĐ

a. Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
- Khái niệm: Sửa chữa thường xuyên là công việc nhằm duy trì trạng thái bình thường cho TSCĐ. Ví dụ như sơn quét và sửa chữa mái nhà; lau chùi, bơm dầu, điều chỉnh và thay thế bộ phận bị hư hỏng của máy móc, thiết bị.
- Kế toán: Chi phí sửa chữa thường xuyên được ghi nhận trên Báo cáo thu nhập kỳ hiện hành.

b. Sửa chữa lớn TSCĐ
- Khái niệm: Sửa chữa lớn TSCĐ là công việc nhằm kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ hơn thời gian ước tính ban đầu.
- Kế toán: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được ghi giảm giá trị hao mòn của TSCĐ như sau:
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ
Có TK Tiền mặt, Phải trả người bán
more »

Kế toán nghiệp vụ tín dụng

Người đăng: lesmile
5.1.Một số vấn đề cơ bản về kế toán nghiệp vụ tín dụng
5.1.1. Ý nghĩa tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một cộng việc rất quan trọng trong công tác kế toán ở các TCTD.
Cho  vay   là   công   việc  rất   lớn  tạo   ra   lợi  nhuận  cho   TCTD.  Cho  vay   phải  đảm  bảo
thu   hồi   được   nợ   để   trả   cho   bên   vốn   huy   động   và   thu   lãi   để   bù   đắp   được   chi   phí
đảm bảo hoạt động của TCTD. Ý nghĩa của hoạt động tín dụng ở các TCTD có thể
khái quát như sau:
Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế quốc dân đồng thời qua đó tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có đầy đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa.
Thông   qua   số   liệu   của   kế   toán   cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của Ngân hàng vào các ngành kinh tế.
Kế  toán  cho vay theo   dõi hiệu  quả  sử dụng  vốn vay của từng  đơn  vị, qua  đó tăng  cường   khuyến   khích   cho vay vốn  hay hạn chế cho vay đối  với  từng   khách
hàng.
Kế toán nghiệp vụ tín dụng

5.1.2. Nhiệm vụ tín dụngngân hàng
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay để đảm bảo vốn sản xuất
kinh doanh cho các tổ chức kinh tế và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn Nợ,  hạch toán  thu nợ kịp thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng.
Giám  sát  tình hình cho  vay và thu nợ,  giúp  lãnh đạo  Ngân  hàng có  kế  hoạchvà phương hướng đầu tư tín dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
Bảo vệ tài sản của Ngân hàng và các đơn vị trong xã hội
Ngân   hàng   đầu   tư   một  khối  lượng lớn vốn tín   dụng vào cá  ngành  kinh   tế.
Do đó để theo dõi chặt chẽ vốn cho vay, kế toán cho vay phải kiểm soát chính xác
các  chứng  từ   có  liên   quan  đến  cho  vay,   thu  nợ  nhằm  hạch  toán  kịp  thời,  đúng  lúc
tránh thất thoát vốn của Ngân hàng và các đơn vị khác trong xã hội.

5.1.3. Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
Nguyên  tắc  cho vay  là  các điều  khoản  được  sử  dụng  để đảm  bảo  việc  thực
hiện  đúng  theo yêu  cầu  đã ký  kết. Khách  hàng  vay  vốn  của  tổ   chức  tín   dụng  phải
đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền  vay đúng hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng.
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ và của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cần có các biện pháp để phòng và chống các rủi ro xảy ra.

5.1.4. Thời hạn của tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,thời hạn thu hồi vốn của các dự án đầu tư,
khả năng thanh toán nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay:
-   Cho vay ngắn  hạn: Thời  hạn cho vay được  xác   định  phù  hợp  với   đặc   điểm  sản
xuất kinh doanh của khách hàng nhưng không quá 12 tháng.
-   Cho vay trung hạn: Thời  hạn vay từ 12 tháng đến   60 tháng   nhưng   không   vượt
quá  thời hạn  còn lại  theo quyết định  thành   lập  hoặc giấy phép  thành   lập   của   đơn
vị.
-  Cho vay dài   hạn: Thời  hạn cho vay  từ 60 tháng   trở lên   nhưng  không   vượt   quá
thời   hạn   còn   lại   theo   quyết   định   thành   lập   hoặc   giấy   phép   thành   lập   của   đơn   vị.
Đối với các dự án phục vụ đời sống sinh hoạt thì không vượt quá 15 năm.

5.1.5. Lãi suất tín dụng
Lãi  suất tín dụng  là   tỷ  lệ   phần  trăm   được  xác  định  cho  một  đơn  vị  thời   gian
(ngày,   tuần,  tháng, quý, năm…)  dùng  làm  cơ  sở  để  tính   lợi   tức   tín   dụng.  Lãi  suất
tín   dụng   là   tỷ   lệ   phần   trăm   giữa   tổng   số   lợi   tức   thu   được   trong   một   thời   gian
(tháng, quý, năm…) với tổng số vốn bỏ ra cho vay trong cùng một thời gian đó.
Lãi suất tín dụng là giá cả tín dụng, giá cả của quyền sử dụng vốn.
Mức  lãi   suất   cho   vay   do   ngân   hàng   và   khách   hàng   thoả   thuận   phù   hợp   với quy  định  của  Ngân  hàng  Nhà  nước  về  lãi   suất  cho  vay  tại  thời  điểm  ký  hợp  đồng tín dụng,và phù hợp với lãi suất công bố của ngân hàng cho vay. Khi ký hợp đồng tín  dụng  có   thể   áp   dụng  lãi   suất   cố  định  trong   suốt  thời   gian  thực   hiện  hợp  đồng
hoặc lãi suất của từng thời kỳ.

5.1.6. Phương thức tín dụng
Trên  cơ  sở  nhu  cầu  sử  dụng  của  từng khoản  vốn  vay  của  khách  hàng  và  khả năng kiểm   tra,   giám   sát  việc   khách hàng sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn phương án cho vay theo một trong
các phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tục
vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho  vay  theo  hạn  mức  tín   dụng:  Tổ  chức  tín   dụng  và  khách  hàng  xác  định  và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu
kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay  theo dự  án  đầu tư:  Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay  vốn  để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án
hoặc   phương   án   vay   vốn   của   khách   hàng.   Trong  đó   có   một  tổ   chức   tín   dụng
làm   đầu   mối  dàn   xếp,   phối   hợp  với  tổ   chức   tín   dụng   khác.   Việc   cho   vay   hợp
vốn thực hiện theo quy định của cơ chế này và quy chế đồng tài trợ của tổ chức
tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Cho  vay  trả   góp:  Khi  vay  vốn,  tổ   chức  tín   dụng  và  khách  hàng  xác  định, thoả thuận   số   lãi   tiền   vay   phải   trả   cộng   với   số   nợ   gốc   được   chia   ra để   trả   nợ   theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho  vay  theo  hạn mức  tín  dụng dự phòng:  Tổ  chức  tín  dụng cam  kết đảm bảo sẵn sàng  cho  khách  hàng   vay  vốn  trong   phạm  vi  hạn  mức  tín   dụng  nhất  định.
Tổ  chức  tín  dụng  và  khách  hàng  thoả  thuận   thời  hạn  hiệu  lực   ủa  hạn  mức  tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho  vay   thông   qua  nghiệp  vụ  phát  hành  và   sử  dụng  thẻ   tín   dụng:  Tổ  chức   tín
dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín  dụng  để  thanh   toán   tiền   mua  hàng   hoá,   dịch   vụ  và  rút   tiền   mặt   tại   máy  rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát   hành   và   sử   dụng   thẻ   tín   dụng,   tổ   chức   tín   dụng   và   các   khách   hàng   phải tuân   theo   quy  định  của  Chính  phủ  và  Ngân  hàng  nhà  nước  về  phát  hành  và  sử dụng thẻ tín dụng.
5.2.  Chứng từ và qui trình tín dụng trong Ngân hàng
5.2.1. Chứng từ cho vay
- Chứng từ gốc
- Đơn xin vay: Là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn Ngân hàng. Trong
đó  trình  bày  rõ   mục  đích  vay, số tiền vay. Đây là căn cứ  ban  đầu để NH  xem
xét cho vay.
- Hợp đồng tín dụng: Là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra giữa khách hàng và Ngân hàng.
- Khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ hay còn gọi là Bảng phân kỳ hạn nợ: Là chứng từ xác nhận số tiền  Ngân hàng thu nợ của khách hàng theo lịch trình thời  gian cụ thể. Đây cũng   là   căn cứ để  khách hàng trả nợ cho Ngân  hàng  theo đúng  định kỳ.
- Chứng từ để ghi sổ kế toán
- Chứng từ cho vay
•     Nếu vay bằng chuyển khoản   thường là các chứng  từ   thanh   toán   qua
Ngân hàng như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷnhiệm thu…
•   Nếu vay bằng tiền mặt: séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi
- Chứng từ thu nợ
•   Thu bằng chuyển khoản: uỷnhiệm chi, lệnh chi…
•   Thu bằng tiền mặt: giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt
Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ xin vay bao gồm: đơn xin vay, dự án xin vay,tờ
khai thế chấp tài sản hoặc tờ bảo lãnh tín chấp…
-  Cán bộ tín dụng thẩm tra hồ sơ vay vốn, nếu xét thấy đầy đủ thì viết phiếu hẹn ngày gặp khách hàng, chậm nhất trong vòng 15 ngày phải trả lời cho khách hàng.
-  Nếu  hồ  sơ  khách  hàng  không  hội  đủ  điều  kiện  vay  vốn  phải  được  trả  lại  ngay
cho khách hàng.
-  Trưởng phòng hoặc tổ trưởng tín dụng nhận hồ sơ do cán bộ phụ trách chuyển đến phải tập hợp hồ sơ xin vay trong ngày chờ cán bộ để thẩm định. Sau khi thẩm định người thẩm định phải ghi ý kiến vào hồ sơ và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên, trước pháp luật nếu có sự sai trái.
- Trong  trường hợp  không   cần   thẩm định thì  trưởng  phòng hoặc tổ trưởng giải
quyết ngay trong ngày.
- Trưởng  phòng   hoặc  tổ trưởng tín dụng  tập hợp hồ sơ tín dụng bao gồm hồ sơ kinh tế kỹ thuật của dự  án, đối chiếu   với   nguồn vốn hiện còn trình cấp lãnh   đạo (cho vay hoặc không cho vay) và thông báo cho khách hàng biết.
- Nếu hồ sơ được chấp nhận và phê duyệt cho vay thì hồ sơ được chuyển đến cán bộ tín dụng để hướng dẫn khách hàng lập Hợp đồng tín dụng, khế ước hoặc sổ vay vốn và bảng phân kỳ hạn nợ (nếu có).
Để  đảm  bảo  việc  sử  dụng  vốn  vay đúng  mục đích, sau  khi  phát   tiền  vay lần đầu cho  khách  hàng  trong   vòng 20 ngày  ngân hàng  cho vay  phải  cử  cán  bộ  kiểm tra sử dụng vốn lần  thứ  nhất để giám  sát việc sử dụng  vốn đúng  mục đích đã cam kết của khách hàng.
Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra theo định kỳ hoặc  đột  xuất  để  đảm  bảo  tiền  vay  phát  ra  phù  hợp với  tiến độ  thực  hiện  phương án xin vay và đúng mục đích cam kết.
Hàng   tháng cán  bộ  kế toán   sao  kê các khoản   nợ   đến   hạn,  nợ quá   hạn, lập thông báo thu nợ gửi cho khách hàng và chuyển cho bộ phận  tín dụng tổ chức thu
nợ.
more »

CHÍNH SÁCH KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Người đăng: Unknown
Mục 1 - Mục tiêu của Chính sách kiểm toán nội bộ
1. Xác lập công cụ quản lý đối với hoạt động kiểm toán nội bộ của Hội đồng Quản trị NHTM.
2. Làm cơ sở cho việc xây dựng cơ chế, quy chế, quy định, quy trình và tổ chức thực hiện công tác kiểm toán nội bộ trong hệ thống NHTM, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, chính sách quản lý rủi ro và góp phần nâng cao chất lượng hoạt động, củng cố vị thế của NHTM trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Chính sách kiểm toán


Mục 2 - Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Chính sách kiểm toán nội bộ là hệ thống các quy định, chuẩn mực trong hoạt động kiểm toán nội bộ của NHTM nhằm thực thi các mục tiêu được xác định trong Sổ tay này.
2. Chính sách kiểm toán nội bộ NHTM được áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống bao gồm Hội sở chính và các Đơn vị thành viên.

Mục 3 - Giải thích từ ngữ
Trong Sổ tay này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Kiểm toán nội bộ” là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan, theo đó đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm gia tăng giá trị, nâng cao chất lượng hoạt động của NHTM và thông qua việc đưa ra phương pháp có hệ thống, có kỷ luật để đánh giá và nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị của NHTM.
2. “Thông tin trọng yếu” là thông tin mà sự sai lệch của nó hay việc không có thông tin đó sẽ có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin đó để ra quyết định.
3. “Bộ phận Kiểm toán nội bộ” là bộ máy tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ thuộc cơ cấu tổ chức của Ban Kiểm soát NHTM.
4. “Nhân viên Kiểm toán nội bộ” là những cán bộ thuộc Bộ phận Kiểm toán nội bộ, ngoại trừ những cán bộ thuộc bộ phận này là thành viên Ban Kiểm soát.
5. “Hệ thống Kiểm soát nội bộ” là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy định, quy trình nội bộ và các thủ tục kiểm soát nhằm đạt được các mục tiêu như: tuân thủ luật pháp, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn ngừa sai sót, vi phạm; để xác lập thông tin quản lý, thông tin tài chính trung thực, hợp lý; bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.
Ngoài ra, hệ thống kiểm soát nội bộ còn được xem là môi trường kiểm soát, thông tin và trao đổi thông tin, quản lý rủi ro, các hoạt động kiểm soát và giám sát các hoạt động kiểm soát.
6. “Ngân hàng thwowng maij”: NHTM.

Mục 4 - Căn cứ xây dựng chính sách
1. Luật các Tổ chức tín dụng số 02-1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004.
2. Kế hoạch phát triển thể chế đến năm 2010, chiến lược phát triển giai đoạn 2005 - 2010 của NHTM và các cam kết của NHTM với các tổ chức tài chính quốc tế.
3. Quyết định số 832 TC/QĐ/CĐ KT ngày 28/10/1997 của Bộ Tài Chính về việc ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ.
4. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát ban hành theo Quyết định số 143/2005/QĐ-HĐQT ngày 27/10/2005 của Hội đồng Quản trị NHTM.
5. Kết quả tư vấn của Dự án tư vấn hỗ trợ thực hiện kế hoạch tái cơ cấu NHTM do IFG-Development Initives Ltd thực hiện trong khuôn khổ khoản tài trợ ASEM do ngân hàng thế giới quản lý.
6. Yêu cầu thực tiễn hoạt động kiểm toán nội bộ của NHTM.
Mục 5 - Nội dung Chính sách kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ NHTM là quá trình hoạt động một cách độc lập của những người có thẩm quyền thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ nhằm thu thập các bằng chứng để kiểm tra, đánh giá các thông tin kinh tế, tài chính và phi tài chính của NHTM, từ đó xác nhận và báo cáo Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo NHTM về chất lượng và độ tin cậy của các thông tin đó, về chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ cũng như các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản trị và Ban lãnh đạo NHTM, đồng thời đưa ra những khuyến nghị về biện pháp, giải pháp để chỉnh sửa, khắc phục và ngăn ngừa tái diễn những sai sót, vi phạm, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ và quản trị điều hành của NHTM.
1. Mục đích:
a) Xác nhận và báo cáo Hội đồng Quản trị, Ban lãnh đạo NHTM về chất lượng và độ tin cậy các thông tin kinh tế, tài chính và phi tài chính; về chấp hành Pháp luật và các quy định nội bộ của NHTM.
b) Phát hiện và chỉ ra nguyên nhân của những sơ hở, yếu kém trong hoạt động, từ đó đề xuất và tư vấn với Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo NHTM các biện pháp, giải pháp để cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM, giúp NHTM đạt được mục tiêu của mình.
c) Đóng góp giá trị tăng thêm để cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động NHTM, từ đó góp phần củng cố vị thế của NHTM trong nền kinh tế cũng như tăng cường vai trò trung gian tài chính của NHTM thông qua việc hoàn thiện môi trường quản lý rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ của NHTM.
2. Chức năng:
a) Chức năng kiểm tra: là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để xem xét, đối chiếu mức độ trung thực của các thông tin, tài liệu và tính hợp pháp của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bản khai tài chính.
b) Chức năng đánh giá: Thông qua kiểm tra, nhân viên Kiểm toán nội bộ đánh giá tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tin, tài liệu được kiểm tra.
c) Chức năng xác nhận: Thông qua kiểm tra, đánh giá nhân viên kiểm toán nội bộ xác nhận thực trạng các thông tin đã kiểm tra về tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các thông tin đó.
d) Chức năng tư vấn: Trên cơ sở những phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá, nhân viên kiểm toán nội bộ đề xuất và tư vấn các giải pháp, biện pháp để khắc phục sai sót, vi phạm, cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM, giúp NHTM đạt được mục tiêu của mình.
3. Nhiệm vụ:
a) Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
b) Kiểm tra, thẩm định tính xác thực, độ tin cậy của các thông tin quản lý, thông tin tài chính, bao gồm cả hệ thống thông tin điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử.
c) Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ Luật pháp và quy định nội bộ của NHTM.
d) Kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý rủi ro, các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản và sử dụng nguồn lực của NHTM.
đ) Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót, tồn tại; xử lý các sai phạm; đề xuất các biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống quản lý rủi ro ngân hàng.
4. Quyền hạn:
a) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình theo kế hoạch kiểm toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời toàn bộ các thông tin, tài liệu, hồ sơ cấn thiết cho công tác kiểm toán nội bộ.
c) Tiếp cận, xem xét các quy trình nghiệp vụ, các tài sản khi thực hiện kiểm toán.
d) Tiếp cận, phỏng vấn các cán bộ, nhân viên của tổ chức, đơn vị thành viên thuộc đối tượng được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán.
đ) Tham dự và được nhận các biên bản họp của Ban lãnh đạo NHTM có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.
e) Giám sát, đánh giá và theo dõi các hoạt động sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của lãnh đạo các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm toán nội bộ đã ghi nhận và có khuyến nghị.
g) Báo cáo kết quả kiểm toán lên Hội đồng Quản trị, cung cấp thông tin báo cáo và kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của NHTM.
h) Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, không bị chi phối hoặc can thiệp khi thực hiện kiểm toán và trình bày ý kiến trong báo cáo kiểm toán.
i) Tiếp nhận không hạn chế các thông tin liên quan đến hoạt động của NHTM (như được tham dự và cung cấp đầy đủ các biên bản cuộc họp của Hội đồng Quản trị, Ban lãnh đạo và các văn bản pháp luật của Nhà nước, các chiến lược, quy chế, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ…) và được trang bị đầy đủ nguồn lực về nhân lực, tài chính và các điều kiện vật chất khác... phục vụ cho hoạt động kiểm toán.
k) Yêu cầu các đối tượng được kiểm toán cung cấp, giải trình các thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm toán.
l) Ký xác nhận trên Biên bản và Báo cáo kiểm toán nội bộ do nhân viên kiểm toán lập và chịu trách nhiệm thực hiện theo nhiệm vụ kiểm toán được giao .
m) Nêu các khuyến nghị và đề xuất các ý kiến tư vấn cho Ban lãnh đạo NHTM trong việc cải tiến, hoàn thiện công tác quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, ngăn ngừa các sai sót, gian lận trong NHTM.
n) Bảo lưu ý kiến đã trình bày trong Biên bản, Báo cáo kiểm toán nội bộ.
o) Từ chối thực hiện các công việc không thuộc phạm vi nghiệp vụ kiểm toán nội bộ.
5. Trách nhiệm:
a) Bảo mật tài liệu, thông tin kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của NHTM.
b) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị NHTM về những đánh giá, kết luận, kiến nghị đề xuất trong báo cáo kiểm toán nội bộ.
6. Phạm vi hoạt động:
Phạm vi hoạt động kiểm toán nội bộ bao gồm kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM cũng như chất lượng thực thi các trách nhiệm được giao của các Ban, Phòng tại Hội sở chính và các đơn vị thành viên NHTM. Theo đó, phạm vi hoạt động công việc kiểm toán nội bộ bao gồm:
a) Rà soát sự tuân thủ các nghiệp vụ và hồ sơ, chứng từ.
b) Kiểm tra hệ thống kiểm soát và các thủ tục kiểm soát
c) Phân tích và rà soát các quy trình và các biện pháp được áp dụng
d) Soát xét các nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro.
đ) Phân tích các thông tin quản lý và thông tin tài chính
e) Kiểm tra, xác nhận các thông tin quản lý và thông tin tài chính thông qua kiểm tra chi tiết và kiểm tra các dữ liệu, cơ sở.
7. Nguyên tắc hoạt động:
7.1. Nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán nội bộ phải đảm bảo:
a) Tính độc lập:
Về tổ chức, bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập với các đơn vị, các bộ phận điều hành, tác nghiệp của NHTM; về hoạt động kiểm toán nội bộ độc lập với các hoạt động điều hành hàng ngày của NHTM, độc lập với các nghiêp vụ được kiểm toán; bộ phận Kiểm toán nội bộ và nhân viên Kiểm toán nội bộ được độc lập đánh giá và trình bày ý kiến trong báo cáo kiểm toán.
b) Tính khách quan, trung thực:
Bộ phận Kiểm toán nộ bộ, nhân viên Kiểm toán nội bộ trong quá trình hoạt động, tác nghiệp phải đảm bảo tính khách quan, trung thực khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ.
c) Tính chuyên trách:
Nhân viên Kiểm toán nội bộ không kiêm nhiệm các cương vị, các công việc chuyên môn khác trong bộ máy điều hành của NHTM.
7.2. Các yêu cầu nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan:
a) Nhân viên kiểm toán nội bộ phải có thái độ công bằng, không định kiến và tránh mọi xung đột lợi ích, nhân viên kiểm toán nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo với Trưởng phòng Kiểm toán nội bộ về mọi vấn đề có ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan của mình trước và trong khi thực hiện công việc kiểm toán nội bộ.
b) Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ phải nắm vững, theo dõi và đảm bảo tính độc lập và khách quan của các nhân viên kiểm toán nội bộ. Trường hợp tính độc lập hoặc khách quan bị ảnh hưởng hoặc có thể bị ảnh hưởng, Trưởng phòng kiểm toán nội bộ phải báo cáo và đề xuất xử lý lên Ban Kiểm soát hoặc Hội đồng Quản trị.
c) Trong công tác kiểm toán nội bộ, yêu cầu đối với hoạt động kiểm toán nội bộ và nhân viên kiểm toán phải:
- Không tham gia kiểm toán các hoạt động mà nhân viên đó chịu trách nhiệm thực hiện hoặc quản lý trước đây (tính khách quan được coi là có thể bị ảnh hưởng nếu nhân viên kiểm toán nội bộ kiểm toán một hoạt động, một bộ phận mà nhân viên đó chịu trách nhiệm thực hiện hay quản lý trong năm tài chính trước đó).
- Nhân viên kiểm toán nội bộ đã tham gia đáng kể vào quy trình phát triển một hệ thống không được tham gia kiểm toán hệ thống đó.
- Đảm bảo nhân viên kiểm toán nội bộ không có những xung đột quyền lợi với đơn vị, bộ phận được kiểm toán
- Nhân viên kiểm toán nội bộ không được kiểm toán một đơn vị, bộ phận trong vòng ba (03) năm liên tiếp.
- Có biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan của công tác kiểm toán nội bộ ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán tại đơn vị, bộ phận được kiểm toán và trong giai đoạn lập, gửi báo cáo kiểm toán.
- Các ghi nhận kiểm toán trong báo cáo kiểm toán nội bộ phải được phân tích cẩn trọng và dựa trên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được để đảm bảo tính khách quan, trung thực.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ phải được Ban Kiểm soát, HĐQT thường xuyên kiểm tra, rà soát và đánh giá.
Mục 6 - Lập quy trình kiểm toán nội bộ
Xây dựng và thực thi quy trình kiểm toán nội bộ bao gồm các bước công việc theo trình tự, thủ tục phù hợp với diễn biến khách quan của hoạt động kiểm toán nội bộ, nhằm định hướng cho toàn bộ hoạt động kiểm toán nội bộ cũng như cho một cuộc kiểm toán nội bộ, đồng thời làm cơ sở cho việc quản lý hoạt động kiểm toán nội bộ.
1. Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ:
Kế hoạch kiểm toán nội bộ được lập với hai cấp độ:
a) Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm.
b) Kế hoạch từng cuộc kiểm toán nội bộ.
1.1. Kế hoạch Kiểm toán nội bộ hàng năm:
a) Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm do Trưởng Ban Kiểm soát chỉ đạo lập, trình Hội đồng Quản trị phê chuẩn vào tháng đầu tiên của năm tài chính.
b) Kế hoạch này được xây dựng trên cơ sở:
- Đánh giá rủi ro và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các Ban, Phòng tại Hội sở chính, các Đơn vị thành viên.
- Kết quả kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ lần trước cũng như yêu cầu của Hội đồng Quản trị.
c) Yêu cầu đối với kiểm toán hàng năm:
- Những đơn vị rủi ro cao - kiểm toán toàn diện ít nhất 12 tháng một lần, rủi ro trung bình - kiểm toán toàn diện ít nhất 18 tháng một lần, rủi ro thấp - kiểm toán có giới hạn hoặc kiểm toán toàn diện ít nhất 03 năm một lần.
- Mặt khác phải dự phòng quỹ thời gian để thực hiện các cuộc kiểm toán đột xuất khi có yêu cầu của Ban Kiểm soát, của Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc khi có các thông tin về dấu hiệu sai phạm nghiêm trọng, dấu hiệu rủi ro cao ở các đối tượng kiểm toán.
d) Kế hoạch kiểm toán hàng năm bao gồm những nội dung sau:
- Đánh giá rủi ro tổng quát trong bối cảnh môi trường kinh tế, môi trường hoạt động, đánh giá các tác động của môi trường pháp lý và của những thay đổi nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động của toàn hệ thống.
- Rà soát kết quả hoạt động năm trước, mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm hiện tại.
- Các mục tiêu kiểm toán nội bộ.
- Chi tiết kế hoạch kiểm toán trong năm đối với các Ban, Phòng tại Hội sở chính, các Đơn vị thành viên.
- Kế hoạch nguồn lực và xác định nguồn nhân lực, phân bổ nguồn lực phục vụ các nhiệm vụ kiểm toán.
- Chương trình quản lý, đào tạo và nghiên cứu phát triển công tác kiểm toán nội bộ của NHTM trong năm kế hoạch.
- Kế hoạch báo cáo (nội dung, số lượng báo cáo định kỳ với Hội đồng Quản trị trong năm hiện tại).
1.2. Kế hoạch từng cuộc kiểm toán nội bộ:
a) Các cuộc kiểm toán nội bộ cũng đều phải được lập kế hoạch.
b) Kế hoạch từng cuộc kiểm toán nội bộ được bộ phận kiểm toán nội bộ lập phù hợp với kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm trình Trưởng Ban Kiểm soát phê duyệt.
c) Kế hoạch từng cuộc kiểm toán nội bộ bao gồm các nội dung sau:
- Xác định bộ phận được kiểm toán tại các Ban, Phòng Hội sở chính, Đơn vị thành viên.
- Phân tích và đánh giá rủi ro từng bộ phận.
- Các mục tiêu kiểm toán.
- Phạm vi công việc.
- Nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán.
- Chương trình làm việc nhằm cụ thể hoá kế hoạch của cuộc kiểm toán nội bộ.
2. Thực hiện kiểm toán:
Để thực thi kế hoạch và đạt được các mục tiêu đề ra, quá trình thực hiện kiểm toán phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Tuân thủ pháp luật, đảm bảo tính khách quan, trung thực của các đánh giá, xác nhận và báo cáo kiểm toán nội bộ.
b) Xem xét, thu thập và đánh giá đầy đủ các bằng chứng cần thiết có liên quan đến các nội dung kiểm toán.
c) Thực hiện đúng quy trình của một cuộc kiểm toán, các bước tiến hành kiểm toán phải được ghi nhận kịp thời đầy đủ trên tài liệu, hồ sơ kiểm toán.
d) Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán; kịp thời điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch của cuộc kiểm toán theo đúng mục tiêu, yêu cầu.
3. Lập báo cáo kiểm toán nội bộ:
3.1. Báo cáo bất thường:
Báo cáo bất thường trong trường hợp có những vấn đề phát sinh trong năm tài chính:
a) Những vấn đề rủi ro mà kiểm toán nội bộ quan tâm, chú ý.
b) Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại một đơn vị hay bộ phận.
c) Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Ban lãnh đạo NHTM.
d) Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý.
3.2. Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ:
a) Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ do Trưởng nhóm kiểm toán nội bộ lập, Trưởng Ban Kiểm soát xem xét, phê duyệt, trình Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc trong thời hạn tối đa 30 ngày sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán.
b) Báo cáo kiểm toán nội bộ cần được đối chiếu với hồ sơ làm việc của cuộc kiểm toán nhằm trình bày đẩy đủ các nội dung và kết quả kiểm toán; đưa ra kiến nghị các biện pháp, giải pháp sửa chữa, khắc phục các sai sót, xử lý các sai phạm, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện cơ chế quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng, an toàn hoạt động của NHTM.
3.3. Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm:
a) Không quá tháng 01 hàng năm, Ban Kiểm soát gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ năm trước và kế hoạch kiểm toán nội bộ cho năm tiếp theo lên Hội đồng Quản trị xem xét, phê duyệt.
b) Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
- Những vấn đề liên quan đến kế hoạch kiểm toán nội bộ năm trước.
- Công việc kiểm toán nội bộ đã được thực hiện năm trước, các sai phạm đã được phát hiện, các kiến nghị và việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ.
- Những vấn đề quan trọng tác động, ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ năm trước.
3.4. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ:
Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ phải được lưu giữ tại bộ phận Kiểm toán nội bộ ít nhất 06 (sáu) năm, bao gồm:
a) Hồ sơ, tài liệu trong mỗi cuộc kiểm toán phải được ghi chép thành văn bản, lưu giữ theo trình tự để các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền khai thác và được hiểu đó là các công việc, kết quả thực hiện trong báo cáo kiểm toán
b) Hồ sơ kiểm toán cố định: bao gồm các báo cáo, hồ sơ, tài liệu được lưu giữ theo từng đơn vị được kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán cố định cần được sao lưu dưới hình thức văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
4. Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nội bộ:
4.1. Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những công việc mà đơn vị kiểm toán đã thực hiện theo kiến nghị của Kiểm toán nội bộ.
4.2. Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nội bộ đối với đơn vị kiểm toán lên Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc NHTM.

Mục 7 - Giám sát, quản lý chất lượng kiểm toán
1. Cấp độ giám sát, quản lý chất lượng kiểm toán:
a) Giám sát, quản lý chất lượng từng cuộc kiểm toán nội bộ .
b) Giám sát, quản lý chất lượng công việc của bộ phận kiểm toán nội bộ.
2. Giám sát, quản lý chất lượng từng cuộc kiểm toán nội bộ:
Trưởng nhóm kiểm toán nội bộ thực hiện quyền và trách nhiệm:
a) Phân công, chỉ đạo, điều hành công việc của các thành viên Nhóm kiểm toán;
b) Giám sát tiến độ thực hiện;
c) Xử lý các vấn đề phát sinh và rà soát các công việc nhằm đảm bảo cho cuộc kiểm toán nội bộ được thực hiện theo kế hoạch và đạt được chất lượng theo yêu cầu.
2. Giám sát, quản lý chất lượng công việc của bộ phận kiểm toán nội bộ:
a) Xây dựng và ban hành hệ thống các chuẩn mực kiểm toán nội bộ NHTM trên cơ sở vận dụng phù hợp hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực kiểm toán nội bộ theo thông lệ quốc tế làm cơ sở cho hoạt động kiểm toán nội bộ và cho việc chỉ đạo, giám sát, quản lý chất lượng kiểm toán nội bộ NHTM.
b) Xây dựng và thực hiện quy trình giám sát quản lý chất lượng toàn bộ các hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ bao gồm các nội dung đánh giá nội bộ và các nội dung đánh giá độc lập của các chuyên gia, tổ chức đánh giá ngoài NHTM.

Mục 8 - Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở chính sách kiểm toán nội bộ được duyệt:
a) Trưởng Ban Kiểm soát:
Chỉ đạo xây dựng, trình Hội đồng Quản trị ký ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung của chính sách kiểm toán nội bộ.
b) Các Phòng, Ban tại Hội sở chính:
Thực hiện các nội dung của chính sách kiểm toán nội bộ và các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách kiểm toán nội bộ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
c) Các Đơn vị thành viên:
Lãnh đạo các đơn vị tổ chức, quán triệt chính sách kiểm toán nội bộ đến cán bộ, nhân viên trong đơn vị, chỉ đạo, phối kết hợp chặt chẽ với bộ phận Kiểm toán nội bộ trong việc thực hiện chính sách kiểm toán nội bộ và các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách kiểm toán nội bộ.
2. Tổng kết thực hiện và chỉnh sửa chính sách kiểm toán nội bộ:
a) Trên cơ sở kết quả thực hiện tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời về việc xây dựng chính sách kiểm toán nội bộ của NHTM.
b) Việc thay đổi, bổ sung và chỉnh sửa chính sách kiểm toán nội bộ do Hội đồng Quản trị quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát.
more »

Kiểm toán báo cáo tài chính

Người đăng: lesmile
Kiểm toán báo cáo tài chính là việc xácđịnh xem toàn bộ báo cáo tài
chính của một  đơn vị đã công bố có phù hợp với các tiêu chuẩn đã  n đã
được chỉ ra hay không.
Hay là việc kiểm tra và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của các báo cáo tài chính của 1 đơn v  đơn vị. Báo cáo tài chính của đơn vị, bao gồm:
+ Bảng Cân đối kế toán (balance sheet)
+ Báo cáo kết quảkinh doanh (income statement)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(statement of cash flows)
+ Thuyết minh các báo cáo tài chính (accompanying footnotes)
Ngoài ra, là các báo cáo, tài liệu, sốliệu kếtoán

Kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính:
* Đối tượng kiểm toán : Là các báo cáo, tài liệu kế toán : BCTC, BC
quyết toán, BC kế tóan, tài liệu, sổ sách kế toán,...
* Chuẩn mực dùng đ ng để đ  đánh giá: Kiểm toán báo cáo tài chính Trước
hết là các nguyên tắc kế toán đư n được chấp nhận phổ biến (GAAP), lấy
các chuẩn mực kếtoán hay chế đ  độ kế toán hiện hành làm thư  thước đo  c đo
chủyếu.
* Chủ thểt iến hành:Kiểm  toán báo cáo tài chính thư nh thường đưng được thực hiện bởi các kiểm toán từ bên ngoài (KT độc lập & kiểm toán nhà nước), chủ yếu là kiểm toán độc lập.
* Kết quả: Để phục vụ cho những ngư ng người quan tâm tới BCTC của đơn v đơn vị
(bên thứ3) –các cổ đông  đông, cơquan qu ơquan quản lý nhànước, các nhà đ  đầu
tư tư, các TCTD, các nhàcung cấp (chủ nợ),…

b.Kiểm toán hoạt động (Opperational Audit).
-K/niệm:
„ Kiểm toán hoạt động là quá trình kiểm tra và đánh giá vềhiệu quả và tính hiệu lực của một hoạt  động đ ng để từ đó đề xuất phương  t phương án cải tiến.
Hay Kiểm toán hoạt đ t động làsựxem xét lại (review)
các thủ tục và phương phương pháp hoạt động của bất kỳ một
bộphận nào trong một tổchức, nhằm mục đ c đích đ ch đánh
giávềhiệu quả (efficciency) vàhiệu lực (effectiveness)
đểtừ đ  đó đề xuất phương án cải thiện
VD:  Đánh giáhiệu quả và tính chính xác về tính lương lương của
một hệ thống chương trình máy vi tính mới cài đ i đặt

Kiểm toán hoạt động
* Đối tượng: Có thể bao gồm:
„ Ràsoát lại hệ thống kế toán và các quy chế kiểm
soát nội bộ để giám sát vàtăng cư tăng cường hiệu quảcủa
hệ thống này.
„ Kiểm tra việc huy đ c huy động, phân phối, sử dụng các
nguồn lực, như như: nhân, tài, vật lực, thông tin...
„ Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh, phân phối và sử dụng thu nhập, bảo toàn và
phát triển vốn...
„ Kiểm tra và  đánh giá tính hiệu quả hoạt đ t động của
từng bộ phận chức năng trong vi năng trong việc thực hiện các
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
„ Đánh giá hiệu quảcủa một qui trình sản xuất …

Kiểm toán hoạt động
* Tiêu chuẩn  đánh giá:
Tiêuchuẩn đánh giá đư  được xác định tuỳ theo
từng đối tượng cụ thể. => không có chuẩn  mực chung và việc lựa chọn chuẩn mực
thư thường mang tính chủquan tuỳ theo nhận thức của kiểm toán viên.
* Chủthểtiến hành:Thư Thường đư ng được thực hiện
bởi các kiểm toán viên nội bộ, nhưng c hưng cũng có
thểdo kiểm toán viên Nhànư nước hay kiểm
toán viên đ n viên độc lập tiến hành.
* Kết quả: Chủyếu phục vụcho lợi ích của chính bản thân đơn vị được kiểm toán.


more »

ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Người đăng: Unknown
1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.
Luật kế toán
2. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%.
3. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm.
4. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%.
5. Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu.
more »